tracuuluatviet.vnTrợ lý tra cứu pháp luật Việt NamThư viện văn bản

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 7. Địa bàn hoạt động hải quan

Luật Hải quan 54/2014/QH13 (Văn bản hợp nhất 156/2026/VBHN-LQ-VPQH)

1. Địa bàn hoạt động hải quan bao gồm:

a) Khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng cạn; khu vực đang lưu giữ hàng hóa chịu sự giám sát hải quan, khu chế xuất, khu vực ưu đãi hải quan; các địa điểm làm thủ tục hải quan, kho ngoại quan, bưu điện quốc tế, trụ sở người khai hải quan khi kiểm tra sau thông quan; các địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong lãnh thổ hải quan;

b) Khu vực, địa điểm khác đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, được phép xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

2. Trong địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát, kiểm soát đối với hàng hóa, phương tiện vận tải và xử lý vi phạm pháp luật về hải quan phù hợp với pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3. Chính phủ quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan.

Chú thích văn bản hợp nhất

  • [7] Cụm từ “dân dụng” được bãi bỏ theo quy định tại điểm i khoản 31 Điều 1 của Luật số 11/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
  • [8] Cụm từ “cảng cạn;” được bổ sung theo quy định tại điểm i khoản 31 Điều 1 của Luật số 11/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
  • [9] Cụm từ “kho bảo thuế,” được bãi bỏ theo quy định tại điểm k khoản 31 Điều 1 của Luật số 11/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Hỏi trợ lý về Điều này