Chương III THỦ TỤC HẢI QUAN, CHẾ ĐỘ KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN · Mục 1 QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 22. Địa điểm làm thủ tục hải quan
Luật Hải quan 54/2014/QH13 (Văn bản hợp nhất 156/2026/VBHN-LQ-VPQH)
- Đang có hiệu lực từ 01/01/2015
- Văn bản gốc
1. Địa điểm làm thủ tục hải quan là nơi cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải.
2. Địa điểm tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan là trụ sở Hải quan khu vực, trụ sở Hải quan cửa khẩu, trụ sở Hải quan ngoài cửa khẩu.
3. Địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm:
a) Địa điểm kiểm tra tại khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không quốc tế; bưu điện quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng cạn;
b) Trụ sở Hải quan cửa khẩu, trụ sở Hải quan ngoài cửa khẩu;
c) Địa điểm kiểm tra tập trung theo quyết định của Cục trưởng Cục Hải quan;
d) Địa điểm kiểm tra tại cơ sở sản xuất, công trình; nơi tổ chức hội chợ, triển lãm;
đ) Địa điểm kiểm tra tại khu vực kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ;
e) Địa điểm kiểm tra chung giữa Hải quan Việt Nam với Hải quan nước láng giềng tại khu vực cửa khẩu đường bộ;
g) Địa điểm khác do Cục trưởng Cục Hải quan quyết định trong trường hợp cần thiết.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi quy hoạch, thiết kế xây dựng liên quan đến cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng cạn; khu kinh tế, khu công nghiệp, khu phi thuế quan, khu thương mại tự do và các địa điểm khác có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh có trách nhiệm bố trí địa điểm làm thủ tục hải quan và nơi lưu giữ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của Luật này.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chú thích văn bản hợp nhất
- [8] Cụm từ “Cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Hải quan khu vực” theo quy định tại điểm d khoản 31 Điều 1 của Luật số 11/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
- [9] Cụm từ “Chi cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Hải quan cửa khẩu, trụ sở Hải quan ngoài cửa khẩu” theo quy định tại điểm d khoản 31 Điều 1 của Luật số 11/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
- [10] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 1 của Luật số 11/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
- [11] Cụm từ “Chi cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Hải quan cửa khẩu, trụ sở Hải quan ngoài cửa khẩu” theo quy định tại điểm d khoản 31 Điều 1 của Luật số 11/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
- [12] Cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Cục trưởng Cục Hải quan” theo quy định tại điểm a khoản 31 Điều 1 của Luật số 11/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
- [13] Cụm từ “kho bảo thuế,” được bãi bỏ theo quy định tại điểm k khoản 31 Điều 1 của Luật số 11/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
- [14] Cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Cục trưởng Cục Hải quan” theo quy định tại điểm a khoản 31 Điều 1 của Luật số 11/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
- [15] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật số 35/2018/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019; được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 1 của Luật số 11/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
- [16] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 1 của Luật số 11/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.