Chương IV CẤP GIẤY PHÉP VÀ SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
Điều 20a. Cấp lại giấy phép sử dụng băng tần
Luật Tần số vô tuyến điện 42/2009/QH12 (Văn bản hợp nhất 136/2026/VBHN-LQ-VPQH)
- Đang có hiệu lực từ 01/07/2010
- Văn bản gốc
1. Cấp lại giấy phép sử dụng băng tần là việc cho phép tổ chức đã được cấp giấy phép sử dụng băng tần tiếp tục sử dụng tần số vô tuyến điện đối với toàn bộ khối băng tần đã cấp trước đó khi giấy phép sử dụng băng tần đã cấp hết hiệu lực.
2. Băng tần được cấp lại quyền sử dụng tần số vô tuyến điện trong trường hợp tất cả các khối băng tần đã cấp phù hợp với việc phân chia các khối băng tần của quy hoạch băng tần được áp dụng tại thời điểm giấy phép sử dụng băng tần hết hiệu lực.
3. Chậm nhất là 03 năm trước ngày giấy phép sử dụng băng tần hết hiệu lực, Bộ Khoa học và Công nghệ phải thông báo cho tổ chức đã được cấp giấy phép sử dụng băng tần về quy hoạch băng tần được áp dụng tại thời điểm giấy phép sử dụng băng tần hết hiệu lực.
4. Điều kiện được cấp lại giấy phép sử dụng băng tần bao gồm:
a) Có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng theo quy định của pháp luật về viễn thông;
b) Đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật đối với băng tần, kênh tần số đã cấp trước đó được đề nghị cấp lại.
5. Trong thời hạn 30 ngày trước ngày giấy phép sử dụng băng tần còn hiệu lực 06 tháng, tổ chức có nhu cầu được cấp lại giấy phép sử dụng băng tần phải gửi Bộ Khoa học và Công nghệ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm cấp lại giấy phép sử dụng băng tần cho tổ chức chậm nhất là 30 ngày trước ngày giấy phép đã cấp hết hiệu lực; trường hợp không cấp lại thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
6. Giấy phép sử dụng băng tần được cấp lại khi hết thời hạn ghi trong giấy phép thì được xem xét gia hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật này.
7. Không cấp lại giấy phép sử dụng băng tần đối với băng tần, kênh tần số được cấp cho mục đích thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông, được cấp trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật và được cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 11a, điểm d khoản 4 Điều 18 của Luật này.
Chú thích văn bản hợp nhất
- [49] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số 09/2022/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
- [50] Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Khoa học và Công nghệ” theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
- [51] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
- [52] Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Khoa học và Công nghệ” theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
- [53] Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Khoa học và Công nghệ” theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Luật số 20/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.