tracuuluatviet.vnTrợ lý tra cứu pháp luật Việt NamThư viện văn bản

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 64. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan đến phòng, chống rửa tiền

Luật Phòng, chống rửa tiền 14/2022/QH15 (Văn bản hợp nhất 159/2026/VBHN-LQ-VPQH)

1. (được bãi bỏ)

2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống khủng bố số 28/2013/QH13 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung Điều 34 như sau: “Điều 34. Thực hiện các biện pháp phòng, chống tài trợ khủng bố và áp dụng biện pháp tạm thời; đánh giá rủi ro quốc gia về phòng, chống tài trợ khủng bố

1. Tổ chức tài chính, tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành, nghề phi tài chính có liên quan áp dụng quy định tại các điều từ Điều 9 đến Điều 40 của Luật Phòng, chống rửa tiền để nhận biết khách hàng, thu thập, cập nhật, xác minh thông tin nhận biết khách hàng; xây dựng quy định nội bộ và báo cáo, cung cấp, lưu trữ thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo về phòng, chống tài trợ khủng bố.

2. Ngay khi có nghi ngờ khách hàng hoặc giao dịch của khách hàng liên quan đến tài trợ khủng bố hoặc khách hàng nằm trong Danh sách đen thì tổ chức tài chính, tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành, nghề phi tài chính có liên quan báo cáo cho lực lượng chống khủng bố của Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và phải áp dụng các biện pháp tạm thời theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.

3. Định kỳ 05 năm, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan thực hiện đánh giá rủi ro quốc gia về tài trợ khủng bố tại Việt Nam và trình Chính phủ phê duyệt kết quả đánh giá, kế hoạch thực hiện sau đánh giá.”;

b) Sửa đổi, bổ sung Điều 35 như sau: “Điều 35. Kiểm soát vận chuyển tiền mặt, kim khí quý, đá quý và công cụ chuyển nhượng qua biên giới Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thực hiện việc kiểm soát vận chuyển tiền mặt, kim khí quý, đá quý và công cụ chuyển nhượng qua biên giới Việt Nam quy định tại Điều 24 của Luật này và Điều 35 của Luật Phòng, chống rửa tiền có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời hành vi lợi dụng các hoạt động này để tài trợ khủng bố.”.

Chú thích văn bản hợp nhất

  • [25] Khoản 1 Điều 4 của Luật số 23/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2026 quy định như sau: “Điều 4. Điều khoản thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2026.”.
  • [26] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 19 Điều 2 của Luật số 23/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2026.

Điều này sửa đổi

  • Sửa đổi, bổ sung Điều 34 Luật Phòng, hiệu lực từ 01/03/2023
  • Sửa đổi, bổ sung Điều 35 Luật Phòng, hiệu lực từ 01/03/2023

Hỏi trợ lý về Điều này