Chương II BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN · Mục 1 NHẬN BIẾT KHÁCH HÀNG, THU THẬP, CẬP NHẬT, XÁC MINH THÔNG TIN NHẬN BIẾT KHÁCH HÀNG
Điều 12. Xác minh thông tin nhận biết khách hàng
Luật Phòng, chống rửa tiền 14/2022/QH15 (Văn bản hợp nhất 159/2026/VBHN-LQ-VPQH)
- Đang có hiệu lực từ 01/03/2023
- Văn bản gốc
1. Đối tượng báo cáo sử dụng các tài liệu, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng, bao gồm:
a) Đối với khách hàng cá nhân: Căn cước, Căn cước điện tử, Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực; giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp, văn bản chứng minh tư cách đại diện (nếu có);
b) Đối với khách hàng tổ chức: giấy phép thành lập, quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp còn hiệu lực; tài khoản định danh điện tử, quyết định về tổ chức lại, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động của tổ chức (nếu có); điều lệ của tổ chức (nếu có); quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng thuê Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán; các tài liệu, dữ liệu liên quan đến người thành lập, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền (nếu có) của tổ chức, chủ sở hữu hưởng lợi;
c) Đối với khách hàng tham gia thỏa thuận pháp lý: văn bản xác lập thỏa thuận pháp lý; tài liệu đăng ký thỏa thuận pháp lý (nếu có) và các tài liệu khác có liên quan đến việc xác lập thỏa thuận pháp lý (nếu có);
d) Các tài liệu, dữ liệu và nguồn thông tin đáng tin cậy khác có liên quan.
2. Đối tượng báo cáo có thể khai thác thông tin trong các cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định của pháp luật, thông qua cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức khác quy định tại Điều 13 hoặc bên thứ ba quy định tại Điều 14 của Luật này để đối chiếu, xác minh thông tin do khách hàng cung cấp.
Chú thích văn bản hợp nhất
- [9] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Luật số 23/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2026.