Chương III CHIẾN LƯỢC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA; NỘI DUNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG QUY HOẠCH VÙNG, QUY HOẠCH TỈNH
Điều 23. Quy hoạch bảo vệ môi trường
Luật Bảo vệ môi trường 72/2020/QH14 (Văn bản hợp nhất 98/VBHN-VPQH)
- Đang có hiệu lực từ 01/01/2022
- Văn bản gốc
1. Căn cứ lập Quy hoạch bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch và các căn cứ sau đây:
a) Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia trong cùng giai đoạn phát triển;
b) Kịch bản biến đổi khí hậu trong cùng giai đoạn phát triển.
2. Nội dung Quy hoạch bảo vệ môi trường; việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ môi trường, thời kỳ Quy hoạch bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức lập Quy hoạch bảo vệ môi trường.
4. Chính phủ quy định việc xác định phân vùng môi trường trong Quy hoạch bảo vệ môi trường.
Chú thích văn bản hợp nhất
- [3] Cụm từ “Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “Quy hoạch bảo vệ môi trường” theo quy định tại điểm i khoản 37 Điều 1 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
- [4] Cụm từ “Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “Quy hoạch bảo vệ môi trường” theo quy định tại điểm i khoản 37 Điều 1 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
- [5] Cụm từ “Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “Quy hoạch bảo vệ môi trường” theo quy định tại điểm i khoản 37 Điều 1 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
- [6] Cụm từ “Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “Quy hoạch bảo vệ môi trường” theo quy định tại điểm i khoản 37 Điều 1 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
- [7] Cụm từ “Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “Quy hoạch bảo vệ môi trường” theo quy định tại điểm i khoản 37 Điều 1 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
- [8] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm e khoản 37 Điều 1 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
- [9] Cụm từ “Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “Quy hoạch bảo vệ môi trường” theo quy định tại điểm i khoản 37 Điều 1 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
- [10] Cụm từ “Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “Quy hoạch bảo vệ môi trường” theo quy định tại điểm i khoản 37 Điều 1 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.