Chương XI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 139. Sửa đổi, bổ sung một số luật có liên quan đến bảo hiểm xã hội
Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 (Văn bản hợp nhất 19/VBHN-VPQH)
- Đang có hiệu lực từ 01/07/2025
- Văn bản gốc
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 42 như sau:
“7. Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 43 như sau:
“1. Đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục này là người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, i và l khoản 1 Điều 2 và người sử dụng lao động quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội.”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 44 như sau:
“b) Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ theo quy định tại Điều 120 và Điều 121 của Luật Bảo hiểm xã hội;”;
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 49 như sau:
“3. Việc tạm dừng, hưởng tiếp trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng, trợ cấp phục vụ thực hiện theo quy định tại Điều 75 của Luật Bảo hiểm xã hội; hồ sơ, trình tự giải quyết hưởng tiếp trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng thực hiện theo quy định tại Điều 80 và Điều 81 của Luật Bảo hiểm xã hội.”;
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 49 như sau:
“5. Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng khi ra nước ngoài để định cư được giải quyết hưởng trợ cấp một lần; mức trợ cấp một lần bằng 03 tháng mức trợ cấp đang hưởng. Hồ sơ, trình tự giải quyết trợ cấp một lần thực hiện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.”;
e) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 53 như sau:
“3. Người lao động bị chết trong thời gian điều trị thương tật, bệnh tật mà chưa được giám định mức suy giảm khả năng lao động. Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất trong trường hợp người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 90 của Luật Bảo hiểm xã hội.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 3 Điều 57 của Luật Việc làm số 38/2013/QH13 như sau:
“e) Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;”.
3. Bãi bỏ khoản 2 Điều 17 của Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12.
Chú thích văn bản hợp nhất
- [10] Điều 41 của Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 quy định như sau: “Điều 41. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 2. Việc áp dụng Luật Nhà giáo đối với nhà giáo trong trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, lực lượng vũ trang nhân dân do Chính phủ quy định.”. Điều 63 của Luật Thanh tra số 84/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau: “Điều 63. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. 2. Luật Thanh tra số 11/2022/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 64 của Luật này. 3. Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao và hướng dẫn thực hiện Luật này.”. Khoản 1 và khoản 3 Điều 30 của Luật Dân số số 113/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 quy định như sau: “Điều 30. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 3. Pháp lệnh Dân số số 06/2003/PL-UBTVQH11 đã được sửa đổi, bổ sung theo Pháp lệnh số 07/2025/UBTVQH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.”. Điều 87 của Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026 quy định như sau: “Điều 87. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 38 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. 2. Luật Phá sản số 51/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này.”.
Điều này sửa đổi
- Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 42 Luật An toàn, hiệu lực từ 01/07/2025
- Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 43 Luật An toàn, hiệu lực từ 01/07/2025
- Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 44 Luật An toàn, hiệu lực từ 01/07/2025
- Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 49 Luật An toàn, hiệu lực từ 01/07/2025
- Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 53 Luật An toàn, hiệu lực từ 01/07/2025
- Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 49 Luật An toàn, hiệu lực từ 01/07/2025
- Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 3 Điều 57 Luật Việc làm số 38/2013/QH13, hiệu lực từ 01/07/2025
- Bãi bỏ khoản 2 Điều 17 Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12, hiệu lực từ 01/07/2025