Chương XVII TẠM ĐÌNH CHỈ ĐIỀU TRA VÀ KẾT THÚC ĐIỀU TRA
Điều 229. Tạm đình chỉ điều tra
Bộ luật Tố tụng hình sự 101/2015/QH13 (Văn bản hợp nhất 172/2026/VBHN-LQ-VPQH)
- Đang có hiệu lực từ 01/07/2016
- Văn bản gốc
1. Cơ quan điều tra ra quyết định tạm đình chỉ điều tra khi thuộc một trong các trường hợp:
a) Khi chưa xác định được bị can hoặc không biết rõ bị can đang ở đâu nhưng đã hết thời hạn điều tra vụ án. Trường hợp không biết rõ bị can đang ở đâu, Cơ quan điều tra phải ra quyết định truy nã trước khi tạm đình chỉ điều tra;
b) Khi có kết luận giám định tư pháp xác định bị can bị bệnh tâm thần hoặc bệnh hiểm nghèo thì có thể tạm đình chỉ điều tra trước khi hết thời hạn điều tra;
c) Khi đã trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản nhưng chưa có kết quả hoặc đã yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp nhưng chưa kết thúc theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự mà đã hết thời hạn điều tra. Trong trường hợp này, việc giám định, định giá tài sản tiếp tục được tiến hành cho đến khi có kết quả; việc tương trợ tư pháp tiếp tục được tiến hành cho đến khi kết thúc theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự;
d) Khi không thể kết thúc điều tra vì lý do bất khả kháng do thiên tai, dịch bệnh nhưng đã hết thời hạn điều tra. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và thủ trưởng các cơ quan khác có liên quan quy định chi tiết điểm này.
2. Trường hợp vụ án có nhiều bị can mà lý do tạm đình chỉ điều tra không liên quan đến tất cả bị can thì có thể tạm đình chỉ điều tra đối với từng bị can.
3. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra quyết định tạm đình chỉ điều tra, Cơ quan điều tra phải gửi quyết định này cho Viện kiểm sát có thẩm quyền, bị can, người bào chữa hoặc người đại diện của bị can; thông báo cho bị hại, đương sự và người bảo vệ quyền lợi của họ.
Chú thích văn bản hợp nhất
- [132] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 40 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
- [133] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số 02/2021/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2021.
- [134] Cụm từ “Viện kiểm sát cùng cấp” được thay thế bởi cụm từ “Viện kiểm sát có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 57 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.