tracuuluatviet.vnTrợ lý tra cứu pháp luật Việt Nam

Chương VII BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN, BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ Mục I BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN

Điều 128. Kê biên tài sản

Bộ luật Tố tụng hình sự 101/2015/QH13 (Văn bản hợp nhất 172/2026/VBHN-LQ-VPQH)

1. Kê biên tài sản chỉ áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật Hình sự quy định hình phạt tiền hoặc có thể bị tịch thu tài sản hoặc để bảo đảm bồi thường thiệt hại.

2. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền ra lệnh kê biên tài sản. Lệnh kê biên của những người được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được thông báo ngay cho Viện kiểm sát có thẩm quyền trước khi thi hành.

3. Chỉ kê biên phần tài sản tương ứng với mức có thể bị phạt tiền, bị tịch thu hoặc phải bồi thường thiệt hại. Tài sản bị kê biên được giao cho chủ tài sản hoặc người quản lý hợp pháp hoặc người thân thích của họ bảo quản. Người được giao bảo quản mà có hành vi tiêu dùng, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu, hủy hoại tài sản bị kê biên thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.

4. Khi tiến hành kê biên tài sản phải có mặt những người:

a) Bị can, bị cáo hoặc người đủ 18 tuổi trở lên trong gia đình hoặc người đại diện của bị can, bị cáo;

b) Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản bị kê biên;

c) Người chứng kiến. Người tiến hành kê biên phải lập biên bản, ghi rõ tên và tình trạng từng tài sản bị kê biên. Biên bản được lập theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật này, đọc cho những người có mặt nghe và cùng ký tên. Ý kiến, khiếu nại của những người quy định tại điểm a khoản này liên quan đến việc kê biên được ghi vào biên bản, có chữ ký xác nhận của họ và của người tiến hành kê biên. Biên bản kê biên được lập thành bốn bản, trong đó một bản được giao ngay cho người được quy định tại điểm a khoản này sau khi kê biên xong, một bản giao ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản bị kê biên, một bản gửi cho Viện kiểm sát có thẩm quyền và một bản đưa vào hồ sơ vụ án.

Chú thích văn bản hợp nhất

  • [58] Cụm từ “Viện kiểm sát cùng cấp” được thay thế bởi cụm từ “Viện kiểm sát có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 57 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
  • [59] Cụm từ “chính quyền xã, phường, thị trấn” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” theo quy định tại khoản 59 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
  • [60] Cụm từ “chính quyền xã, phường, thị trấn” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” theo quy định tại khoản 59 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
  • [61] Cụm từ “Viện kiểm sát cùng cấp” được thay thế bởi cụm từ “Viện kiểm sát có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 57 Điều 1 của Luật số 99/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Hỏi trợ lý về Điều này

Hỏi trợ lý